DANH MỤC SẢN PHẨM
SẢN PHẨM BÁN CHẠY
Không có sản phẩm thuộc chủ đề này.
Máy xét nghiệm dị ứng 64 dị nguyên
Máy xét nghiệm dị ứng 64 dị nguyên
1.Dị nguyên là một chất bất kỳ(kháng nguyên), phần lớn do ăn hoặc hít phải,được nhận ra bởi hệ thống miễn dịch và gây ra một phản ứng dị ứng. Kết quả là, hệ thống miễn dịch phản ứng bằng cách tạo ra một loại kháng thể gọi là IgE đặc hiệu dị nguyên để bảo vệ cơ thể chống lại dị nguyên. Phản ứng này dẫn đến các triệu chứng dị ứng.
2. Xét nghiệm kháng thể IgE đặc hiệu dị nguyên là một xét nghiệm máu được sử dụng để chẩn đoán sự dị ứng với một chất hoặc nhiều chất đặc hiệuở người có triệu chứng dị ứng cấp tính hoặc mạn tính. Gần đây, xét nghiệm PROTIATH Allergy-Q 96M panel, một bộ xét nghiệm gồm 96 dị nguyên phổ biến nhất, sử dụng kỹ thuật thấm miễn dịch, đã được sử dụng để định lượng nồng độ các IgE đặc hiệu dị nguyên trong huyết thanh hoặc huyết tương người.
3. Các xét nghiệm kháng thể IgE đặc hiệu gây dị ứng (panel dị ứng) có thể được chỉ định khi một người có dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý dị ứng với một hoặc nhiều dị nguyên, như phát ban, viêm da, chàm, mắt ngứa đỏ, ho, nghẹt mũi, hắt hơi, hen, ngứa, đau họng, khó thở, đau bụng, nôn hoặc tiêu chảy.
4. Khoảng tham chiếu cho tất cả các thành phần: 0,00-0,34 IU/L: không phát hiện được; 0,35-0,69: yếu; 0,70-3,49: trung bình; 3,50-17,49: mạnh vừa phải; 17,50-49,99: mạnh; 50,00-99,99: rất mạnh; ≥ 100: cực kỳ mạnh. IgE đặc hiệu dị nguyên >3,50 IU/mLđược xem là xét nghiệm dương tính.
5. Ý nghĩa lâm sàng: IgE đặc hiệu dị nguyên âmtính: không loại trừ dị ứng về mặt lâm sàng. IgE đặc hiệu dị nguyênở một người cao có thể chỉ ra rằng người đó có thể bị dị ứng, nhưng không dự báo mức độ nặngcủa dị ứng hoặc dị ứng sẽ xảy ra. Độ nhạy của các xét nghiệm máu dị ứng là từ 60% đến 95%, và độ đặc hiệu là từ 30% đến 95%.Chẩn đoán dị ứng bao gồm sự kết hợp của hỏi bệnh sử, khám lâm sàng và xét nghiệm IgE đặc hiệu dị nguyên.
Dị ứng hay bệnh dị ứng, là các tình trạng gây nên bởi sự quá mẫn của hệ thống miễn dịch đối với các chất vô hại trong môi trường. Các bệnh dị ứng bao gồm sốt Hay (viêm mũi dị ứng), các dị ứng thực phẩm, viêm da dị ứng, hen do dị ứng và sốc phản vệ. Các triệu chứng dị ứng có thể bao gồm: mắt đỏ, phát ban ngứa, hắt hơi, chảy nước mũi, khó thở, sưng niêm mạc, đôi khi là không dung nạp thức ăn hoặc ngộ độc thực phẩm, ... Các chất gây dị ứng phổ biến bao gồm phấn hoa, thức ăn,kim loại và nhiều chất khác. Thực phẩm, côn trùng đốt và thuốc là những nguyên nhân phổ biến của các phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Sự phát triển của dị ứng là do cả hai yếu tố di truyền và môi trường.
Cơ chế dị ứng về cơ bản liên quan đến kháng thể immunoglobulin E (IgE), một phần của hệ thống miễn dịch của cơ thể, liên kết với một chất gây dị ứng và sau đó đến một thụ thể trên các tế bào mast hoặc bạch cầu ưa base (basophils), kích hoạt sự giải phóng các hóa chất viêm như histamin.
Dị ứng là một loại bệnh phổ biến. Ở những nước phát triển có khoảng 20% người bị viêm mũi dị ứng, khoảng 6% số người bị dị ứng ít nhất với một thực phẩm và khoảng 20% bị viêm da dị ứng ở một thời điểm nào đó. Tùy thuộc vào quốc gia, có khoảng 1-18% số người bị hen suyễn. Sốc phản vệ xảy ra ở 0,05 đến 2% số người. Tỷ lệ xuất hiện bệnh dị ứng ngày càng tăng.
1. Các dị nguyên và kháng thể IgE đặc hiệu với dị nguyên
1.1. Dị nguyên
Dị nguyên là một chất (một loại kháng nguyên), phần lớn do ăn hoặc hít phải,được nhận ra bởi hệ thống miễn dịch và gây ra một phản ứng dị ứng. Kết quả là, hệ thống miễn dịch phản ứng bằng cách tạo ra một loại kháng thể gọi là IgE đặc hiệu dị nguyên (allergen-specific IgE)để bảo vệ cơ thể chống lại dị nguyên đó. Phản ứng này dẫn đến các triệu chứng của dị ứng.
1.2. Globulin miễn dịch E (immunoglobulin E:IgE)
IgE là một loại kháng thể (thuộc loại protein miễn dịch) có liên quan với các phản ứng dị ứng. IgE thường được thấy với các lượng rất nhỏ trong máu. Xét nghiệm dị ứng đo lượng IgE đặc hiệu với dị nguyên (allergen-specific IgE) có trong máu để phát hiện dị ứng với một chất cụ thể.
Kháng thể IgE có chức năng như một phần của hệ thống miễn dịch, bảo vệ cơ thể chống lại "những kẻ xâm nhập". Khi một người có khuynh hướng dị ứng bị phơi nhiễm với một dị nguyên có tiềm năng như thức ăn, cỏ hoặc súc vật lần đầu tiên, người đó sẽ bị mẫn cảm.
1.3. Cơ chế gây dị ứng
1.3. Cơ chế gây dị ứng
Các dị nguyên kích thích các lympho B sản xuất ra các kháng thể IgE đặc hiệu với dị nguyên, các IgE gắn vào các tế bào mast, sự gắn tiếp theo của các dị nguyên với các IgE trên bề mặt của các tế bào mast sẽ kích thích tế bào này sản xuất ra histamine, gây nên sự dị ứng. Các dị nguyên cũng bị thực bào của các đại thực bào (macrophage), tương tác với các tế bào T nhớ (memory T-cells), tạo nên trí nhớ miễn dịch đối với dị nguyên (Hình 1).
Hình 1. Cơ chế gây dị ứng
1.4. Các xét nghiệm huyết thanh
Xét nghiệm IgE toàn phần (total IgE test) đo tổng số kháng thể IgE trong máu, trong khi một xét nghiệm IgE đặc hiệu đo sự đáp ứng với các dị nguyên riêng biệt (invidual allergens). Mỗi xét nghiệm kháng thể IgE đặc hiệu dị nguyên được thực hiện riêng biệt và rất đặc hiệu.
Trước đây,các phương pháp xét nghiệm miễn dịchthường được sử dụng là định lượng hấp phụ miễn dịch gắn enzyme (enzymelinked immunosorbent assays: ELISA), miễn dịch enzyme gắn huỳnh quang (fluorescent enzyme immunoassays: FEIA), hấp phụdị nguyên gắn phóng xạ (radioallergosorbent test: RAST), sau đólàđịnh lượng miễn dịch đặc hiệu IgE (IgE-specific immunoassay) như ImmunoCAP.Gần đây,kỹ thuật thấm miễn dịch (immunoblot assay hay Western blot), để định lượng các kháng thể IgE đặc hiệu dị nguyên trong huyết thanh hoặc huyết tương ngườiđã được thực hiện (Shoormasti RS, 2018 [6]).
PROTIATH Allergy-Q 96Mlà một xét nghiệm chẩn đoán dị ứng đa dị nguyên dựa trên nguyên tắc thấm miễn dịch (immunoblot assay), bao gồm các màng nitrocellulose được gắn các dị nguyên khác nhau ở các vị trí theo từng hàng nhất định. Khi huyết thanh bệnh nhân có các kháng thể IgE đặc hiệu gắn vào các dị nguyên tương ứng, chúng sẽ được cố định ở vị trí đó trên màng. Các kháng thể IgE đã được cố định này gắn với các chất chống (anti-) kháng thể Ig$E đã được gắn cặp với biotin, sau đó biotin tự tương tác với streptavidin liên hợp với enzyme alkaline phosphatase. Màu sẽ được tạo thành sau khi thêm một cơ chất trong bước ủ cuối cùng với enzyme và mật độ quang sẽ được đo bởi một máy quang học. Việc định lượng miễn dịch có thể được thực hiện bằng tay Q-SCAN (lắc, đo quang và tính toán), bán tự động Q-SCAN (bằng tay: nhuộm, đo quang; tự động: ủ, rửa và làm khô)hoặc hoàn toàn tự động (ủ, rửa, làm khô và đo).
2. Sử dụng
Xét nghiệm kháng thể IgE đặc hiệu dị ứng được sử dụng để chẩn đoán sự dị ứng ở người có các triệu chứng giống như dị ứng cấp hoặc mạn tính. Điều này đặc biệt đúng nếu các triệu chứng tái phát và có vẻ như được gắn với các tác nhân gây ra, chẳng hạn như khi tiếp xúc với các thực phẩm hoặc yếu tố môi trường và nếu bệnh nhân có người thân bị dị ứng.
Xét nghiệm kháng thể IgE đặc hiệu dị nguyên cũng có thể được sử dụng khi các thử nghiệm dị ứng khác,như thử nghiệm kích thích bằng thức ăn, có thể gây ra các phản ứng nghiêm trọng như sốc phản vệ hoặc đe dọa đến tính mạng.
Xét nghiệm kháng thể IgE đặc hiệu dị nguyên còn có thể được thực hiện để theo dõi trị liệu miễn dịch (sự mẫn cảm).
3. Chỉ định
Một hoặc nhiều xét nghiệm kháng thể IgE đặc hiệu dị nguyên có thể được chỉ định khi một người có các dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý về sự dị ứng với một hoặc nhiều chất. Các dấu hiệu và triệu chứng dị ứng có thể bao gồm:
- Phát ban
- Viêm da
- Chàm
- Mắt ngứa đỏ
- Ho, nghẹt mũi, hắt hơi
- Hen
- Ngứa và ngứa trong miệng
- Đau họng
- Khó thở
- Đau bụng, nôn hoặc tiêu chảy.
Một xét nghiệm dị ứng đôi khi cũng có thể được chỉ định để đánh giá hiệu quả của liệu pháp miễn dịch hoặc để xác định xem liệu một đứa trẻ có thể phát triển dị ứng hay không.

