DANH MỤC SẢN PHẨM
SẢN PHẨM BÁN CHẠY
Không có sản phẩm thuộc chủ đề này.
BỆNH LÝ DỊ ỨNG - CHUẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
BỆNH LÝ DỊ ỨNG - CHUẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
VAI TRÒ XÉT NGHIỆM DỊ ỨNG
1. Trong chẩn đoán
- Xác định dị nguyên cụ thể
- Phân biệt bệnh khác
- Đánh giá độ nhạy cảm
2. Trong điều trị
- Lập kế hoạch tránh dị nguyên và theo dõi hiệu quả điều trị
- Hỗ trợ điều trị giải mẫn cảm
- Lưu ý:
- Chỉ thực hiện khi có chỉ định
- Nguy cơ phản ứng nặng: Một số test có thể gây sốc phản vệ, cần thực hiện tại cơ sở y tế
- Xét nghiệm chỉ giá trị khi đối chiếu lâm sàng
- Nguy cơ dương tính giả
- Cần bác sĩ chuyên khoa giải thích kết quả và ra kế hoạch điều trị
Ví dụ: IgE đặc hiệu (+) sữa bò nhưng BN không triệu chứng lâm sàng thì chưa khẳng định dị ứng đạm sữa bò. Nếu IgE đặc hiệu (-) thì khả năng dị ứng sữa rất thấp
CÁC PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM DỊ ỨNG
1. Test lẩy da: đơn giản, 30 phút có kết quả, phí thấp, an toàn và hiệu quả trong chẩn đoán dị ứng nhanh qua trung gian IgE như mày đay cấp, sốc phản vệ, phù mạch, viêm mũi dị ứng, hen . Xét nghiệm có giá trị nếu âm tính vì giá trị âm tính rất cao trên 95% tuy nhiên giá trị dương tính thấp 50%.
2. Test áp da: chỉ định dị ứng chậm như viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, hồng ban đa dạng, …Độ nhạy 50%.
3. Test kích thích: đưa dị nguyên nghi gây dị ứng vào cơ thể, dưới theo dõi chặt chẽ bác sỹ chuyên khoa dị ứng với liều và thời gian giữa các liều thiết kế riêng từng bệnh nhân, phụ thuộc phản ứng bệnh nhân. Xét nghiệm kích thích là tiểu chuẩn vàng trong chẩn đoán dị ứng thuốc, thức ăn, hen phế quản do thuốc
4. Xét nghiệm máu
4.1 Định lượng IgE toàn phần định hướng nguyên nhân và độ nghiêm trọng dị ứng.
4.2 Định lượng IgE đặc hiệu từng dị nguyên vai trò quan trọng chẩn đoán nguyên nhân dị ứng. Giá trị âm tính rất cao, ý nghĩa chẩn đoán loại trừ dị ứng thức ăn, nhưng giá trị chẩn đoán dương thấp.
Thực hiện khi xét nghiệm da không hiệu quả hoặc nguy cơ, ví dụ thuốc ảnh hưởng kết quả xét nghiệm không thể tạm thời ngừng trước khi xét nghiệm hoặc bệnh chàm, da vẽ nổi, vẩy nến khiến xét nghiệm khó khăn.
IgE đặc hiệu (sIgE) quan trọng chẩn đoán dị ứng và nhạy cao trong phát hiện dị nguyên, nhưng độ đặc hiệu và giá trị tiên đoán phụ thuộc từng bệnh và dị nguyên. Kết quả cần kết hợp lâm sàng
MỐI LIÊN HỆ GIỮA TỔNG IgE VÀ BỆNH DỊ ỨNG
1. Tổng quan
- Tổng IgE huyết thanh 100 IU/mL thường là giới hạn trên ở thanh thiếu niên và người trưởng thành.
- IgE tăng: dị ứng, SGMD bẩm sinh, KST, viêm, ung thư…
- Tổng IgE tăng không đặc hiệu bệnh dị ứng và không biết dị nguyên cụ thể
2. Tổng IgE tăng cao
- Người lớn IgE >66 IU/mL nguy cơ cao gấp 37 lần xuất hiện IgE đặc hiệu với dị nguyên hô hấp.
- Trẻ VDCĐ+ hen: IgE 985 IU/Ml cao nhiều so trẻ hen (305 IU/mL), VDCĐ (273 IU/mL) hoặc VMDU (171 IU/mL).
- VDCĐ thường IgE cao nhất, tiếp theo hen, viêm mũi dị ứng quanh năm, và viêm mũi dị ứng theo mùa.
3. Tổng IgE thấp hoặc bình thường
- Nồng độ thấp/bình thường không loại trừ bệnh dị ứng.
- Vì bệnh nhân sản xuất IgE đặc hiệu tại chỗ trong mô (local IgE)
4. Giá trị tiên đoán
- Tổng IgE cao nguy cơ phát triển bệnh dị ứng- hữu ích nghiên cứu quần thể hơn chẩn đoán cá nhân.
5. IgE trong máu cuống rốn
- IgE máu cuống rốn được nghiên cứu để dự đoán nguy cơ dị ứng sơ sinh.
- Nhiều nghiên cứu cho thấy IgE cao ở máu cuống rốn liên quan đến nguy cơ:
o Dị ứng thức ăn ở 1 tuổi.
o Viêm da cơ địa ở 2 tuổi.
o Mẫn cảm dị nguyên và khò khè ở 7 tuổi.
o Viêm mũi dị ứng ở 11–20 tuổi.
- Tuy nhiên, một số nghiên cứu khác không thấy mối liên hệ rõ ràng với hen hoặc viêm da cơ địa khi trẻ lớn lên.
6. IgE trẻ em
- IgE cao trẻ có thể là dấu sớm nguy cơ dị ứng sau này, nhưng giá trị lâm sàng hạn chế vì chồng lấn lớn giữa trẻ dị ứng và không dị ứng.
7. Dòng thời gian mẫn cảm
- IgE đặc hiệu thường xuất hiện trước triệu chứng vài năm.
Ví dụ: nghiên cứu 1000 sinh viên thấy người có test da dương tính có nguy cơ cao hơn phát triển viêm mũi dị ứng và hen sau 7–16 năm. - Số ít bệnh nhân chỉ sản xuất IgE tại chỗ trong mô (entopy), khiến xét nghiệm máu và test da âm nhưng vẫn phản ứng khi tiếp xúc dị nguyên.
VAI TRÒ CỦA IgE TRONG CÁC BỆNH CỤ THỂ
1. Hen suyễn
- Trẻ và người lớn hen thường nồng độ IgE cao hơn người không hen
- Bệnh nhân không cơ địa dị ứng (non-atopic) nhưng IgE cao cũng nguy cơ hen cao hơn.
- Bệnh nhân không dị ứng nhưng IgE >150 IU/mL có nguy cơ hen cao gấp 5 lần.
- IgE và thụ thể FcεRI (thụ thể ái lực cao của IgE) thường tăng song song.
- Thuốc kháng IgE (omalizumab) cải thiện triệu chứng, giảm đợt kịch phát và nhu cầu thuốc, chứng minh vai trò của IgE trong hen dị ứng.
- IgE liên quan độ nặng hen: bệnh nhân có FEV1 thấp thường có IgE cao hơn.
2. Viêm phổi dị ứng do Aspergillus
- Tổng IgE dùng trực tiếp trong chẩn đoán và theo dõi.
- Thường gặp ở bệnh nhân hen hoặc xơ nang.
- Đặc điểm chẩn đoán:
o Tổng IgE >417 kU/L (hen) hoặc >1000 kU/L (xơ nang).
o Có IgE và IgG đặc hiệu với Aspergillus fumigatus. - IgE tăng trong đợt bùng phát và giảm khi điều trị thành công.
3. Viêm mũi dị ứng
- Liên quan IgE đặc hiệu (test da hoặc xét nghiệm máu)
- Tổng IgE nhạy thấp (44%) trong chẩn đoán viêm mũi dị ứng.
- Chẩn đoán dựa bệnh sử, lâm sàng và chứng minh IgE đặc hiệu với dị nguyên liên quan.
4. Mày đay mạn
- Một số có IgE tự miễn (ví dụ chống lại enzyme tuyến giáp TPO).
- IgE không liên quan trực tiếp bệnh, nhưng omalizumab (kháng IgE) vẫn hiệu quả mày đay kháng thuốc.
5. Dị ứng thức ăn
- Tổng IgE không dùng để chẩn đoán dị ứng thức ăn.
- Chẩn đoán chuẩn là test thử thách ăn uống mù đôi có đối chứng, nhưng do nguy hiểm nên thường dùng test da hoặc IgE đặc hiệu.
- Cần kết hợp bệnh sử vì có thể có IgE đặc hiệu nhưng không phản ứng khi ăn.
6. Dị ứng thuốc
- Test da thuốc nghi ngờ (đặc biệt penicillin) giá trị chẩn đoán.
- IgE đặc hiệu với thuốc ít hữu ích
- Tổng IgE không giá trị
7. Dị ứng nọc côn trùng
- Bệnh nhân phản ứng toàn thân ong, kiến lửa… cần được đánh giá.
- Test da là phương pháp chính, nếu âm tính có thể làm IgE đặc hiệu.
- Tổng IgE không giá trị chẩn đoán.
- Điều trị: giải mẫn cảm bằng nọc côn trùng rất hiệu quả.
8. Viêm da cơ địa
- 30% bệnh nhân không cơ địa dị ứng (test da âm, IgE bình thường).
- 80 % bệnh nhân tổng IgE cao, đặc biệt thể trung bình/nặng -nhưng liên hệ bệnh sinh chưa rõ
- Trẻ IgE rất cao (>10.000 kU/L) nguy cơ cao VDCĐ nặng, dị ứng thức ăn, dị nguyên hít và sốc phản vệ.
- Tỷ lệ mẫn cảm với thức ăn ở VDCĐ 30–80%, nhưng tỷ lệ dị ứng thật thấp hơn. IgE toàn phần/máu (Total IgE)
- Bình thường: < 100 IU/mL (người lớn)
- Viêm da cơ địa: Có thể tăng hàng trăm- hàng nghìn IU/Ml
- Nghiên cứu BV.Da liễu TW : VDCĐ trẻ IgE cao trung bình: 709,6 IU/ml IgE đặc hiệu (sIgE)
- Ngưỡng dương: ≥ 0,35 IU/mL # phản ứng dị nguyên đó
- sIgE dương không đồng nghĩa dị ứng thực tế — cần kết hợp lâm sàng
- IgE cao không luôn đồng nghĩa độ nặng bệnh hay phản ứng dị ứng rõ
- Nên kết hợp các test test lẩy da hoặc test áp da để tăng chính xác
